• So sánh nhanh Ford Ranger XLT 2016 và Chevrolet Colorado LTZ 2015

    28/12/2015 bởi Quản trị viên

    Quý khách hàng chắc hẳn đã biết đến chiếc xe bán tải Chevrolet Colorado 2015 đầy mạnh mẽ và tinh tế. Vậy Colorado sẽ thể hiện ra sao khi được so sánh với Ford Ranger 2016 - chiếc bán tải được ưa chuộng nhất hiện nay ở Việt Nam. Hãy cùng Đức xem qua bài so sánh giữa hai "anh chàng" cơ bắp này nhé.

     

    Khi nhắc đến dòng xe bán tải, chắc hẳn ai cũng sẽ nghĩ đến nước Mỹ, nơi mà những chiếc bán tải đầu tiên ra đời. Đầu tiên là Ford vào năm 1913, sau đó đến Dodge vào năm 1924 và mãi đến năm 1931, Chevrolet mới cho ra đời những chiếc bán tải đầu tiên. Trải qua nhiều năm lịch sử, các hãng đều cạnh tranh với nhau bằng những sản phẩm chiến lược khác nhau.

    Hiện tại, ở thị trường Việt Nam, có hai đại diện tiêu biểu của bán tải Mỹ, đó chính là Ford Ranger và Chevrolet Colorado. Giữa hai chiếc xe này, có ưu điểm gì nội trội hơn cũng như khuyết điểm gì yếu kém hơn. Chúng ta sẽ cùng so sánh nhanh qua hai phiên bản hiện có giá bán tương đồng ở mức trên dưới 750 triệu đồng.

    • Ford Ranger XLT 2.2L MT 2016 có giá bán 758 triệu đồng
    • Chevrolet Colorado LTZ 2.8L AT 2015 có giá bán 749 triệu đồng

    NGOẠI THẤT

    Ford Ranger thế hệ hiện tại được ra mắt vào năm 2011 và vừa được tung ra bản facelift trong năm 2015. Chevrolet Colorado là phiên bản ra mắt từ năm 2012 nhưng chưa có những nâng cấp thực sự nổi bật

    Kích thước tổng thể hai xe cũng khá tương đồng. Kích thước Ranger dài hơn nhưng kém về chiều rộng và chiều cao so với Colorado. Ranger có thùng xe và chiều dài cơ sở lớn hơn, tuy vậy bán kính vòng quay tối thiểu vẫn bằng Colorado là 6,35 m. Khoảng sáng gầm xe của Colorado cao hơn so với Ranger, nhờ đó khả năng vượt địa hình hiểm trở sẽ tốt hơn Ranger. Khả năng lội nước của hai xe cũng tương đương nhau với thông số 800 mm.

    Thân xe và thùng xe Ranger XLT  và Colorado LTZ 

    Tải trọng của Ranger lớn hơn nhờ trọng lượng toàn tải lớn hơn và trọng lượng không tải nhỏ hơn Colorado giúp chở được nhiều khối lượng hàng hóa hơn. Thông số lốp Ranger có bề mặt tiếp xúc với đường lớn hơn 265 so với 255 của Colorado, điều này sẽ giúp Ranger bám đường tốt hơn, kích thước lazăng của hai xe tương đương 17 inch.

    La-zăng trang bị trên Ranger XLT và Colorado LTZ 

     

    Trang bị ngoại thất của hai xe cũng tương đồng, với cụm đèn pha dạng halogen kết hợp với projector, đều trang bị đèn sương mù, lưới tản nhiệt mạ crôm, tay nắm cửa và gương chiếu hậu mạ crôm. Những điểm khác nhau giữa hai xe này gồm đèn pha của Ranger có chức năng tự động bật tắt bằng cảm biến ánh sáng, đèn pha của Colorado có thể chiều chỉnh được độ cao chùm sáng. Điểm khác nhau thứ hai, gương chiếu hậu của Ranger có thêm chức năng sấy điện rất hữu dụng khi di chuyển dưới trời mưa.

    Đầu và đuôi của hai xe Ranger XLT và Colorado LTZ thiết kế khá giống nhau

     

    NỘI THẤT

    Bảng điều khiển trung tâm của Ranger cho cảm giác chắc chắn hơn so với Colorado với những đường gân dập nổi góc cạnh, Colorado thiết kế theo hướng đơn giản nhưng hiệu quả đậm chất Á Đông với những hình khối bầu bĩnh trên bảng táp lô.

    Không gian hàng ghế trước Ranger XLT và Colorado LTZ  đều rất rộng rãi

    Colorado vượt trội với toàn bộ ghế ngồi được bọc da, ghế lái chỉnh điện 6 hướng. Trong khi Ranger thất thế với ghế ngồi bọc nỉ cao cấp, ghế lái chỉnh tay 6 hướng. Thiết kế ghế lái của Colorado cao hơn so với Ranger, do đó tầm quan sát khi ngồi trong Colorado rộng hơn, tuy vậy nhược điểm ra vào xe sẽ khó khăn hơn do phải trèo lên cao hơn so với Ranger.

    Ghế lái Ranger XLT chỉnh tay và Colorado LTZ chỉnh điện

     

    Hàng ghế sau của Ranger gập nguyên băng ghế, tựa tay tích hợp giá để ly, tích hợp 3 tựa đầu, vị trí giữa bị thiết kế gồ lên sẽ bất tiện khi ngồi 3 người. Colorado tiện dụng hơn với gập tỉ lệ 60/40, tuy nhiên hàng ghế này của Colorado có tựa tay không tích hợp giá để ly, và chỉ tích hợp có 2 tựa đầu. Chỗ để chân hàng ghế sau Ranger rộng hơn Colorado nhờ chiều dài cơ sở lớn hơn.

    Tựa tay hàng ghế sau của Ranger XLT (trên) và Colorado LTZ (dưới)

     

    Vô lăng của Ranger rất thu hút với thiết kế nhiều nút bấm điều khiển hệ thống âm thanh, đàm thoại rảnh tay và điều khiển hành trình, Colorado chỉ trang bị nút bấm điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay.

     

    Bảng đồng hồ lái của hai xe khá giống nhau, không như phiên bản Wildtrak cao cấp, phiên bản XLT chỉ trang bị đồng hồ lái dạng cơ thông thường với hai đồng hồ lớn. Colorado chăm chút chi tiết này hơn khi thiết kế đồng hồ lái tương tự dòng xe cơ bắp Camaro cùng hãng. Màn hình hiển thị đa thông tin của bảng đồng hồ lái của hai xe đều trang bị màn hình LED chữ xanh.

    Bảng đồng hồ điều khiển của Ranger XLT (trên) và Colorado LTZ (dưới)

     

    TRANG BỊ TIỆN NGHI

    Hệ thống giải trí của Colorado vượt trội hơn với trang bị hệ thống kết nối đa phương tiện MyLink, kết hợp cùng màn hình cảm ứng 7-inch có thể kết nối Bluetooth/AUX/USB và có thể phát AM/FM, DVD, Mp3. Trong khi Ranger chỉ trang bị hệ thống giải trí AM/FM, CD 1 đĩa MP3, Ipod, USB, AUX, Bluetooth. Tuy nhiên Ranger được trang bị công nghệ giải trí SYNC điểu khiển bằng giọng nói, kết hợp màn hình TFT 4-inch. Cả hai cùng trang bị hệ thống âm thanh 6 loa

    Hệ thống giải trí của Ranger XLT (trên) và Colorado LTZ (dưới)

    Hệ thống điều hòa của Ranger XLT (trên) và Colorado LTZ (dưới)

     


    Không gian chứa đồ của hai xe trang bị tương đương nhau với các vị trí hộc để đồ trung tâm, phía dưới và phía trên bảng táp lô, phía dưới hàng ghế sau, cùng các hộc để đồ ở cửa xe.

    Hộc đề đồ trên khu vực táp lô của Ranger XLT (trên) và Colorado LTZ (dưới)

     

    AN TOÀN

    Trang bị an toàn của hai xe cũng khá tương đồng, cả hai đều trang bị hai túi khí hàng ghế trước, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau. Ranger nhỉnh hơn một chút với hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, tuy nhiên Colorado cũng không chịu kém cạnh với hệ thống chống trộm, chìa khóa mã hóa, hay khoá cửa tự động khi xe di chuyển...


    VẬN HÀNH

     

    Động cơ trang bị cho Colorado có phần vượt trội hơn so với Ranger, động cơ 2.8L có công suất lớn hơn động cơ 2.2L của Ranger 33 mã lực và mô-men xoắn cực đại cũng lớn hơn 115 Nm. Nhờ đó mà Colorado sẽ mạnh mẽ hơn khá nhiều so với Ranger

    Động cơ dầu tăng áp 2.2L của Ranger XLT (trên) và Colorado LTZ 2.8L (dưới)


    Cả hai đều trang bị hệ thống dẫn động 2 cầu chủ động, có gài cầu điện và khóa vi sai cầu sau. Tuy nhiên Colorado trang bị hộp số tự động 6 cấp, Ranger chỉ trang bị hộp số sàn 6 cấp, điều này sẽ giúp Colorado di chuyển linh hoạt trong đường phố thành thị hơn Ranger, ngược lại, Ranger sẽ có sức tải cũng như khả năng offroad tốt hơn với hộp số sàn. Trợ lực lái điện trên Ranger là một ưu điểm vượt trội so với trợ lực lái thủy lực trên Colorado.

    Cần số và nút chuyển cầu của Ranger XLT (trên) và Colorado LTZ (dưới)

    KẾT LUẬN

    Với giá bán gần tương đương nhau, có thể thấy lựa chọn giữa Ranger hay Colorado thực sự là một trong những quyết định khó khăn. Tuy nhiên giữa chúng vẫn có những sự khác biệt cơ bản đến từ mục đích sử dụng. Nếu có ý định chọn một chiếc xe bán tải để đi lại chủ yếu trong thành phố, cần một động cơ mạnh mẽ nhưng vẫn không thiếu đi khả năng offroad, Colorado là một sự lựa chọn tối ưu trong tầm giá này.

    Tuy nhiên, nếu chúng ta cần một chiếc xe bền bỉ, có lực kéo tốt, thùng hàng lớn, tải trọng cao, thường xuyên di chuyển trên những địa hình đèo dốc, Ranger thực sự là một chiếc xe rất đáng cân nhắc

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT

      Chevrolet Colorado LTZ 2.8L AT 4x4 2015
    749 triệu
    Ford Ranger 2.2L XLT 4x4 MT 2016
    758 triệu
    Xuất xứ Nhập khẩu Nhập khẩu
    Dáng xe Bán tải Bán tải
    Số chỗ ngồi 5 5
    Số cửa 4 4
    Kiểu động cơ Dầu tăng áp I4 Dầu tăng áp I4
    Dung tích động cơ 2.8L 2.2L
    Công suất cực đại 193 mã lực, tại 3.600 vòng/phút 160 mã lực, tại 3.700 vòng/phút
    Moment xoắn cực đại 500Nm, tại 2000 vòng/phút 385Nm, tại 1.500 - 2.500 vòng/phút
    Hộp số Tự động 6 cấp Số sàn 6 cấp
    Kiểu dẫn động Dẫn động 4 bánh Dẫn động 4 bánh
    Tốc độ cực đại    
    Thời gian tăng tốc 0-100km/h    
    Mức tiêu hao nhiên liệu l/100km l/100km
    Thể tích thùng nhiên liệu 76L 80L
    Kích thước tổng thể (mm) 5.347x1.882x1.817 5.362x1.860x1.815
    Chiều dài cơ sở (mm) 3.096 3.220
    Khoảng sáng gầm xe (mm) 216 200
    Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 6,35 6,35
    Trọng lượng không tải (kg) 2.068 2.051
    Hệ thống treo trước Độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ và ống giảm chấn Độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ và ống giảm chấn
    Hệ thống treo sau Nhíp lá với ống giảm chấn Loại nhíp với ống giảm chấn
    Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa
    Hệ thống phanh sau Tang trống Tang trống
    Thông số lốp 255/65R17 265/65R17
    Mâm xe Hợp kim 17" Hợp kim 17"
    Đời xe 2016 2016
    Chất liệu ghế Da Nỉ
    Chỉnh điện ghế Ghế lái chỉnh điện Chỉnh tay
    Màn hình DVD Không
    Bluetooth
    Loa 6 loa 6 loa
    Điều hòa Tự động 1 vùng chỉnh tay 1 vùng
    Nút điều khiển trên tay lái Điều khiển hệ thống giải trí, Điện thoại rảnh tay, Điều khiển hệ thống giải trí, Điện thoại rảnh tay, Điều khiển hành trình
    Cửa sổ trời Không Không
    Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh, gập điện Chỉnh, gập điện
    Star stop engine Không Không
    Số lượng túi khí 2 túi khí 2 túi khí
    Phanh ABS
    Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA Không Không
    Hệ thống phân bổ lực phanh EBD Không
    Hệ thống cân bằng điện tử ESP Không Không
    Hệ thống ổn định thân xe VSM Không Không
    Cảm biến lùi
    Camera lùi Không Không



    Theo: danhgiaxe.com